ĐHYHN Tập 2 — Chương 63 Dien Giat
ĐIỆN GIẬT
Tác giả: Lê Thị Diễm Tuyết
ĐIỆN GIẬT
Lê Thị Diễm Tuyết
MỤC TIÊU
- Trình bày được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân
điện giật - Trình bày được các biện pháp xử trí cấp cứu và tại các tuyến y tế
1. ĐẠI CƯƠNG
Là một cấp cứu cần được thực hiện ngay tại chỗ, khẩn trương kịp thời
Người cấp cứu phải đảm bảo cắt nguồn điện khỏi nạn nhân trước khi
tiến hành cấp cứu, nếu không sẽ gây ra tình trạng điện giật dây chuyền nguy
hiểm đến tính mạng người vào cấp cứu.
Sau khi tim đập lại và tự thở được phải đưa ngay nạn nhân vào viện để
tiếp tục theo dõi và điều trị những biến chứng xảy ra
2. SINH BỆNH HỌC
Cường độ dòng điện gây chết trong khi hiệu điện thế gây bỏng
- Cường độ dòng điện:
9 mA: gây co cơ, co giật.
80 mA: nguy cơ gây rung thất.
3 A: nguy cơ gây tổn thương não (mất ý thức, rối loạn ý thức)
Hiệu điện thế: sinh nhiệt và gây bỏng tổ chức tại nơi tiếp xúc.
Khi bị điện giật tử vong có thể xảy ra ngay tức khắc do rối loạn nhịp
tim, ngừng thở do ức chế trung tâm hô hấp hoặc do tình trạng co cơ hô hấp.
Những tổn thương phối hợp do điện giật gây ra nhất là chấn thương do
ngã cũng làm cho tình trạng nạn nhân nặng lên.
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Lâm sàng
Bối cảnh xảy ra rất có giá trị gợi ý nạn nhân bị điện giật
Khi bị điện giật toàn bộ các cơ nạn nhân bị co giật mạnh gây ra 2 tình huống:
Nạn nhân bị bắn ra vài mét và có nguy cơ bị chấn thương thêm.
Nạn nhân bị dán chặt vào nơi truyền điện (cần đề phòng nạn nhân ngã
gây thêm chấn thương khi ngắt dòng điện)
Ngừng tim phổi: thường là ngừng tuần hoàn do rung thất rồi ngừng thở
nhưng cũng có khi nạn nhân ngừng thở trước rồi mới ngừng tim. Chẩn đoán
dựa vào:
- Ngất: mặt nạn nhân trắng bệch (ngất trắng) rồi tím dần, hôn mê,
ngừng thở, xảy ra ngay sau khi bị điện giật
- Mạch bẹn hoặc mạch cảnh không bắt được.
- Đồng tử giãn.
Bỏng: tại nơi tiếp xúc với dòng điện tuỳ thuộc vào hiệu điện thế, thời
gian tiếp xúc với dòng điện càng dài, bỏng càng nặng, vết bỏng có mùi khét,
cháy da nơi tiếp xúc với dòng điện, không chảy nước, không mủ, khó đánh giá
mức độ sâu của bỏng.
Chấn thương có thể gặp: gẫy xương, chấn thương sọ não, chấn thương
bụng, ngực, thậm chí đa chấn thương.
Suy thận sau điện giật: vài giờ sau khi bị điện giật bệnh nhân hồi tỉnh
dần, xuất hiện đi tiểu màu đỏ sẫm, sau đó vô niệu, nước tiểu có myoglobin do
dòng điện gây hủy hoại tổ chức cơ phóng thích myoglobin làm tắc ống thận
gây suy thận cấp.
3.2. Cận lâm sàng
Điện tâm đồ: ngay khi xảy ra có thể có rối loạn nhịp thất nặng gây tử
vong nhanh chóng nếu không cấp cứu kịp thời
Sau khi cấp cứu: sự thay đổi sóng ST và T thường không đặc hiệu, có thể
có dấu hiệu của nhồi máu cơ tim.
Sinh hoá: + Máu: CPK tăng cao, CPK-MB tăng
- Urê và creatinin tăng muộn hơn (khi có suy thận).
- Nước tiểu: có myoglobin trong nước tiểu.
Khí máu động mạch: có thể có toan chuyển hóa.
X-quang phổi và những nơi nghi ngờ có tổn thương phối hợp.
Điện não đồ: chỉ đặt ra khi tình trạng hôn mê không được cải thiện sau
khi đã đảm bảo duy trì các chức năng sống, để đánh giá tình trạng tổn thương
não có hồi phục hay không sau ngừng tuần hoàn.
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Tại chỗ
Cắt nguồn điện càng nhanh càng tốt. Chú ý đề phòng nạn nhân ngã,
đảm bảo cách điện tốt cho người cứu nạn tránh điện giật hàng loạt.
Tiến hành hồi sinh tim phổi cơ bản:
Đấm vào vùng trước tim 5 cái, nếu tim không đập trở lại cần tiến hành
kỹ thuật hồi sinh tim phổi cho đến khi:
Kíp cấp cứu lưu động đến.
Hoặc tim đập lại, bệnh nhân tự thở được.
4.2. Các biện pháp cấp cứu khi nhân viên y tế đến
Khai thông đường hô hấp: hút đờm dãi, lấy dị vật.
Hô hấp hỗ trợ bằng bóng Ambu có oxy.
Tiến hành đặt NKQ sau đó bóp bóng có oxy qua NKQ.
Tiếp tục ép tim ngoài lồng ngực nếu tim chưa đập trở lại.
Sau khi tim đập lại, đánh giá sơ bộ tình trạng chấn thương và chức
năng sống.
Đặt đường truyền tĩnh mạch lớn, truyền dịch NaCl 0,9% và thuốc duy trì huyết áp nếu có ngừng tuần hoàn.
4.3. Sau đó vận chuyển đến trung tâm hồi sức cấp cứu
Chỉ đặt ra khi có mạch, bệnh nhân tự thở lại.
Hoặc nạn nhân đã được hồi sinh tim phổi và cần duy trì nhịp tim, huyết
áp trong quá trình vận chuyển.
Chú ý đảm bảo đường truyền, duy trì tim và huyết áp bằng các thuốc
vận mạch trên đường chuyển bệnh nhân.
4.4. Tại trung tâm hồi sức cấp cứu
Ghi điện tâm đồ.
Lắp monitor theo dõi nhịp tim, huyết áp liên tục.
Các thủ thuật cần làm:
Đặt NKQ (nếu chưa đặt) khi có cấp cứu ngừng tuần hoàn.
- Thở máy oxy 100% sau 1 giờ giảm dần FiO2 xuống < 60%.
- Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên hoặc trung tâm để bù dịch,
truyền kiềm và bài niệu cưỡng bức nếu có hội chứng tiêu cơ vân cấp.
- Đặt ống thông dạ dày.
Theo dõi nước tiểu về màu sắc và số lượng.
Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân hàng ngày để phát hiện suy thận do
tiêu cơ vân cấp. Phát hiện các rối loạn nhịp tim. Phát hiện chấn thương, bong
gân, gãy xương...
- Điều trị nội khoa:
Chống rối loạn nhịp tim: khi có rung thất sóng lớn thì sốc điện: lần 1
(150 J), nếu không có kết quả, cứ mỗi lần sốc điện sau đó thì tăng lên
50 J so với lần trước đó.
Chống sốc bằng truyền dịch dựa vào áp lực tĩnh mạch trung tâm,
truyền dịch đẳng trương các loại và duy trì ALTM trung tâm 8-12 mmHg (10-15
cmH2O) nếu huyết áp không lên thì dùng thuốc vận mạch: dopamin;
noradrenalin, dobutamin.
- Chống toan chuyển hoá: truyền natribicacbonat 1,4%.
Chống rối loạn điều hoà thân nhiệt sau ngừng tim, điều trị tình trạng
thiếu oxy não bằng đông miên, truyền thiopental tĩnh mạch liên tục.
Chống suy thận cấp do tiêu cơ vân: truyền dịch, tiêm tĩnh mạch
furosemid để có nước tiểu ≥ 2500 ml/24h, nếu không kết quả thì lọc màng
bụng, thận nhân tạo.
- Chống suy hô hấp: thở máy O2 100% trong 30 phút đến 1 giờ sau đó
giảm dần xuống FiO2 < 60%.
Chống co giật: đông miên, phenobarbital, thiopental, diazepam.
- Điều trị ngoại khoa:
- Xử trí vết bỏng do điện giật: rửa Betadin, xịt Pulvo và thay băng hàng
ngày để tránh nhiễm khuẩn thứ phát.
- Xử trí: gãy xương, trật khớp do ngã khi bị điện giật.
Khuyến Cáo & Miễn Trừ Trách Nhiệm Y Khoa
Hệ thống Trợ lý AI đóng vai trò hỗ trợ giáo dục sức khỏe và hướng dẫn tự chăm sóc hệ vận động. AI không thay thế chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Khi xuất hiện các triệu chứng cờ đỏ (sốt, sụt cân, đau dữ dội, mất kiểm soát tiêu tiểu), người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.