ĐHYHN Tập 2 Tập 2

ĐHYHN Tập 2 — Chương 13 Hoi Chung Ruot Kich Thich

HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH

Tác giả: Nguyễn Thị Vân Hồng

HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH
BỆNH ĐẠI TRÀNG CHỨC NĂNG
Nguyễn Thị Vân Hồng

MỤC TIÊU

  1. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng ruột kích thích.
  2. Các thăm dò cận lâm sàng chẩn đoán hội chứng ruột kích thích.
  3. Điều trị hội chứng ruột kích thích.

1. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh đại tràng chức năng hay còn gọi là hội chứng ruột kích thích bệnh
thể hiện bởi nhiều triệu chứng chủ yếu là các triệu chứng liên quan đến rối loạn
vận động ống tiêu hóa: đại tràng dễ kích thích, tăng co bóp đại tràng, đại tràng
quá mẫn cảm. Bệnh biểu hiện chủ yếu bởi các triệu chứng rối loạn phân nhưng
khi thăm dò không có các tổn thương thực thể của đại tràng.
Bệnh lành tính rất ít ảnh hưởng đến sức khỏe và thời gian sống. Người
bệnh thường quá lo lắng về bệnh tật ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Thầy
thuốc thường chủ quan coi đó chỉ là tổn thương chức năng không thăm dò đầy
đủ có thể để sót các bệnh lý thực thể nguy hiểm đến tính mạng.
Bệnh đại tràng chức năng chiếm tỷ lệ cao trong số các bệnh nhân đến
khám tại phòng khám chuyên khoa tiêu hóa 20 - 40%, tỷ lệ thường gặp trong
các bệnh lý nội khoa chung tùy từng nghiên cứu từ 5 - 20%. Bệnh có xu hướng
ngày càng tăng. Vấn đề quản lý và điều trị tốt bệnh lý đại tràng chức năng giúp
cải thiện tốt chất lượng cuộc sống.

2. SINH LÝ BỆNH

Hội chứng ruột kích thích cho đến giờ vẫn còn là các giả thiết cơ chế tập
trung vào các vấn đề chính:
Tăng mẫn cảm tạng.
Rối loạn vận động ruột.
Thay đổi tính thấm ruột.
Viêm nhiễm lâm sàng.
Chủng vi khuẩn.

Phân hủy protein ruột và recepteurs hoạt động bởi men phân hủy
protein (Protease).
Yếu tố tâm lý.
Hiện nay cơ chế sinh bệnh của hội chứng ruột kích thích vẫn còn là giả
thiết nhưng đã xác định được rằng ở các bệnh nhân hội chứng ruột kích thích có
những bất thường về nhận cảm đau đặc biệt là tăng mẫn cảm tạng, thậm chí là
những bất thường khác về vận động ruột. Các công trình nghiên cứu đã chứng
tỏ rằng cũng có mối liên quan giữa ruột và não: hội chứng ruột kích thích và
trục ruột-não. Khi có cảm giác đau ở ruột, tình trạng căng giãn ở ruột, các triệu chứng được dẫn về não ở các vùng chi phối cho tạng cũng thể hiện cảm
giác đau, cảm giác căng giãn ruột. Tăng mẫn cảm ruột, rối loạn vận động ruột
thể hiện không giống nhau ở các dạng hội chứng ruột kích thích.
Protéases tiêu hóa và récepteurs hoạt động bởi protease. Proteases có mặt
trong ống tiêu hóa điều hòa nhiều chức năng, trung gian bởi PARs. Hội chứng
ruột kích thích với dấu hiệu ỉa lỏng, hoạt động của protéases huyết thanh tăng
cao kích thích ống tiêu hóa tăng vận động. Protease được điều hòa bằng
recepteurs PAR-2 khu trú ở các neuron thần kinh tạng.
Khi recepteur dẫn truyền tác động của protease huyết thanh không có
trên các tế bào ruột, những bất thường về vận động do protease huyết thanh
gây ra được điều chỉnh.
Các yếu tố khách quan tác động từ bên ngoài cũng có ảnh hưởng lớn đến
rối loạn vận động ống tiêu hóa: trạng thái lo lắng, rối loạn tình cảm, khó khăn
khi hòa nhập xã hội hay nghề nghiệp.

3. LÂM SÀNG

3.1. Triệu chứng lâm sàng

Bệnh hay xảy ra ở người trẻ tuổi, trước 30 tuổi, tỷ lệ nữ mắc nhiều hơn
nam.
Ba triệu chứng chính thường gặp là đau bụng, táo bón và ỉa lỏng. Ba triệu chứng có thể đơn độc hay phối hợp với nhau.
Triệu chứng đau bụng không có đặc điểm gì cố định, không có vị trí nhất
định có thể đau dọc khung đại tràng, đau tăng lên sau ăn, thậm chí chưa ăn
xong đã gây đau bụng làm người ta phải ngừng ăn, khi ăn phải thức ăn lạ dễ
gây đau bụng. Các yếu tố khác như lạnh, nóng cũng có thể gây đau. Đau có thể
triền miên nhiều ngày nhưng cũng có thể chỉ 1- 2 ngày, một tháng có thể đau
nhiều ngày, nhưng cũng có bệnh nhân nhiều tháng mới đau một lần.
Phân lỏng hoặc nát, phân có thể sống, có mũi nhầy lẫn phân, lẫn bọt;
lượng nhầy, bọt nhiều ít tùy theo từng bệnh nhân

Phân táo: phân trở nên rắn, chắc, số lần giảm, < 3 lần đại tiện/tuần
thường kèm theo mũi nhầy bọc ngoài phân.
Đặc điểm quan trọng nhất là phân không lẫn máu, nếu có dấu hiệu phân,
máu đó không phải là triệu chứng của bệnh đại tràng chức năng mà phải coi đó
là tổn thương thực thể cần phải tìm nguyên nhân.
Ngoài ra các triệu chứng tại bụng cũng khá thường gặp: bụng đầy hơi; ậm
ạch, trung tiện nhiều, chán ăn, ăn không ngon miệng nhưng không có dấu hiệu
sút cân. Toàn trạng không bị ảnh hưởng nhiều. Các triệu chứng khác ngoài tiêu
hóa như nhức đầu mất ngủ, bốc hỏa.

3.2. Các thăm dò cận lâm sàng

Chẩn đoán chủ yếu là chẩn đoán loại trừ. Muốn vậy phải làm đủ các thăm
dò và các xét nghiệm: công thức máu, bilan tuyến giáp: TSH, FT4, test tìm hồng cầu trong phân.
Xét nghiệm phân: soi tìm hồng cầu trong phân, tìm ký sinh trùng, cấy
phân tìm vi khuẩn.
Chụp khung đại tràng: loại trừ các bệnh lý tắc nghẽn.
Soi trực tràng và nội soi đại tràng, sinh thiết nhiều mảnh nhiều nơi trực
tràng và các đoạn đại tràng.
Tất cả các thăm dò đó đều bình thường ở người bệnh được chẩn đoán hội
chứng ruột kích thích hoặc có thể phát hiện các dấu hiệu có tính chất rất lành
tính như túi thừa đại tràng, các polyp nhỏ. Tuy nhiên các tổn thương thường
không đủ để giải thích tình trạng nặng với nhiều triệu chứng của bệnh hội chứng ruột kích thích.
Các thăm dò rất cần thiết giúp loại trừ các bệnh lý tổn thương thực thể:
polyp đại tràng, ung thư đại trực tràng, các bệnh lý viêm mạn tính đại tràng
tổn thương loét đại tràng...

4. CHẨN ĐOÁN

4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng ruột kích thích

Các triệu chứng lâm sàng chính: có 6 triệu chứng.
Đau thay đổi khi nghỉ.
Đau bụng nhưng kèm phân mềm hơn.
Đau bụng kèm phân thường là bình thường.
Bụng trướng.
Phân có nhầy.
Đại tiện không hết phân.

Tiêu chuẩn chẩn đoán ROME
Kiểu đau (2/3 tiêu chuẩn đau bụng).
Với thay đổi số lần đại tiện.
Với thay đổi mức độ cứng của phân.
Thời gian xuất hiện các triệu chứng theo tiêu chuẩn ROME
Rome I: 3 tháng liên tục (nghiên cứu cách đây 15-20 năm).
Rome II: 3 tháng không cần liên tục trong 1 năm.
Rome III: ít nhất 3 ngày/tháng trong thời gian 3 tháng cuối.
với triệu chứng tiến triển ≥ 6 tháng.
Chẩn đoán hội chứng ruột kích thích dựa vào
Đó là chẩn đoán loại trừ. Không có bệnh thực thể.
Không có bệnh do dùng thuốc gây ra.

4.2. Sơ đồ các bước chẩn đoán hội chứng ruột kích thích

Đau khó chịu ở bụng và rối loạn phân Không Chẩn đoán nguyên nhân không
phải Hội chứng ruột kích thích
Tiêu chuẩn Rome

Tìm hiểu các dấu hiệu báo động
Phân máu, phân nhầy
Thiếu máu, gầy sút cân
Triệu chứng mới xuất hiện ở người trên 50 tuổi
Tính chất triệu chứng mới thay đổi Không
Tiền sử gia đình có người ung thư
Huyết thanh chẩn đoán Hội chứng ruột kích thích
bệnh Coeliaque
Dương tính Xét nghiệm: công thức
máu, Sinh hóa: dấu hiệu
hội chứng kém hấp thu,
Âm tính Âm tính hội chứng viêm, Phân
lỏng: định lượng TSH, Xét
Chẩn đoán mô bệnh học nghiệm phân,
Nội soi đại tràng: các xét
nghiệm khác tùy theo triệu chứng báo động

5. ĐIỀU TRỊ

5.1. Nguyên tắc điều trị

Tầm quan trọng trong điều trị hội chứng ruột kích thích là thiết lập mối
quan hệ tốt giữa thầy thuốc và bệnh nhân giúp cho người bệnh yên tâm tin cậy
thầy thuốc.
Xác định rõ với bệnh nhân những mục tiêu của điều trị thực tế.
Thuốc có thể có hiệu quả ở bệnh nhân hội chứng ruột kích thích nhưng kết quả
không thường xuyên cần phải coi điều chỉnh chế độ sinh hoạt là điều trị cơ bản.
Đôi khi cần phải kết hợp nhiều loại thuốc điều trị những triệu chứng khác
nhau (đau, rối loạn nhu động...).
Thường xuyên nhắc lại với bệnh nhân hội chứng ruột kích thích là bệnh
lành tính và không có nguy cơ ung thư và giáo dục bệnh nhân lạc quan, hy vọng
vào cuộc sống.

5.2. Chế độ sinh hoạt

Điều kiện quan trọng giúp điều trị thành công. Trước hết cần ăn kiêng các
thức ăn không thích hợp như tôm, cua, cá, những thức ăn khó tiêu, sinh hơi
nhiều như khoai lang, kiêng thức ăn gây kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá,
các thức ăn gia vị như hạt tiêu, ớt, các thức ăn có đường lactose, đa số người
bệnh rối loạn cơ năng đại tràng bị thiếu lactase. Không nên ăn các thức ăn chứa
nhiều cellulose khó tiêu như cam, soài, mít... Đối với người táo bón thì nên ăn
thêm rau chống táo, đối với người ỉa chảy cần ăn thức ăn đặc dễ tiêu, đối với
người đầy hơi không dùng đồ uống có gaz. Khi ăn nên nhai kỹ, ăn chậm, không
nên ăn quá nhiều một lúc.
Đi đôi với việc ăn kiêng là luyện tập thói quen đi đại tiện vào giờ nhất định
dù là táo bón hay ỉa chảy. Luyện tập thói quen đi đại tiện ngày một lần vào buổi
sáng, cần làm động tác xoa bụng trước khi đi ngoài để kích thích gây cảm giác
đi ngoài. Nếu đi ngoài phân lỏng nhiều lần cũng phải tập đi ít lần bằng cách cố
nhịn. Luyện tập phải công phu và kiên trì.
Thay đổi môi trường sống để tạo không khí thoải mái dễ chịu, tắm biển;
suối nước nóng.

5.3. Điều trị bằng thuốc

Các thuốc sử dụng trong hội chứng ruột kích thích tùy vào triệu chứng
lâm sàng nổi bật ở trên bệnh nhân:

5.4. Điều trị triệu chứng đau bụng

Thuốc tác động vào hệ thần kinh ruột tác dụng giảm đau, giảm các triệu
chứng đầy bụng, căng chướng.

Thuốc kháng cholinergique: atropin, scopolanin, hyoscin.
Thuốc chống co thắt: Mebeverin, Alverin
Thuốc chủ vận của thụ thể Opiat: Trimebutin
Ức chế kênh calci: Pinaverium, nifedipin

5.5. Điều trị táo bón

Thuốc nhuận tràng: gồm có nhiều nhóm thuốc nhuận tràng: chỉ định điều
trị khi có triệu chứng táo bón mạn tính kéo dài, có thể chỉ định táo bón cấp tính
cần theo dõi sát để phát hiện các bệnh lý kèm theo:
Nhuận tràng thẩm thấu.
Nhóm thuốc tăng nhu động.
Nhóm thuốc tăng tạo khối lượng phân.
Nhuận tràng dạng thụt, đặt.
Thuốc làm mềm phân (Parafin).
Nhóm nhuận tràng kích thích (phenolphtalein, Bisacodyl).

5.6. Điều trị triệu chứng tiêu chảy

Thuốc chống tiêu chảy: Loperamid (giảm nhu động), smecta.

5.7. Điều trị toàn thân

Tác động hệ thần kinh trung ương: chống trầm cảm loại 3 vòng
Amintriptylin, Sulpiride (Dogmatil).
Bổ sung các nhóm vitamin, các yếu tố vi lượng như magne, kẽm giúp cải
thiện vận động ống tiêu hóa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG TIÊU HÓA
1. Các bộ môn Nội – Đại học Y Hà Nội: Bệnh học Nội khoa tập II, Nhà xuất
bản Y học 1997.
2. Nguyễn Khánh Trạch. Phạm Thị Thu Hồ. Bài giảng bệnh học nội khoa;
Nhà xuất bản Y học, tập II 2011, 142 152
3. AASLD San Francisco. Cirrhosis: Current Challenges and Future
direction. Postgraduate course 2011.
Barkun AN, Bardou M, Kuipers EJ, Sung J, Hunt RH, Martel M,
4.
Sinclair P (2010), "International consensus reconmendations on the
management of patients with nonvariceal upper gastrointestinal bleeding"
Ann Intern Med, 152(2), pp.101-13
5 Berenguer M, Wright T L: Hepatitis C Gastrointestinal and liver disease
Sauders Elsevier, 2006, ở edition Volume 2. P; 11681 1713
6 Carithers SL and McClain C.. Alcoholic liver disease Gastrointestinal
and liver disease. Sauders Elsevier, 2006, 8 edition. Volume 2. P: 1771
1793.
7. David C, Whitcomb, Acute pancreatitis. 2006, Volume 354,2142-2150.
8. Davison C. H, Medecine interne Principes et pratique, Maloine; 19 eme
edition.
9 Erwin Kuntz et al. Chronic hepatitis. Hepatology principles and practice;
2001, 625-649
10. Eugene Ẻ. Schiff et al. Hepatitis B. Schiffs Diseases of the Liver; 2009,
P: 757-793,
11. Friedman L. S, Isselbacher KJ Diarrhee et constipation; Harrison
Medecine interne Treizieme edition McGraw-Hill P:213 - 221
12. Friedman L. S, Isselbacher K. J. Hemorroides. Harrison Medecine interne
Treizieme edition McGraw-Hill
13. Gecse K et al. Irritable Bowel syndrome. Gut; 2007.56.1012-8
14. Ghany MG, Strader DB; Thomas DL, and Seeff L B. Diagnosis,
Management, and Treatment % Hepatitis C: An Update. AASLD practice
guidelines. Hepatology; 2009; Vol 49, No4 P: 1335-1374.
15. Hoffner RJ, Kilagbian J, Eselogwa VI, et al Common Presentations of
amebic liver abscess. Ann Emerg Med. Sep 1999, 34 (3), 351 -5.

  1. James S. Dooley. Sherlock's Diseases of the liver and biliary system. Wiley
    Blackwell 2002.
  2. Juan Rodes et al, Hepatology From Basic Science to Clinical Practice 4~
    Blackwell 2007.
  3. Janusz Jan Kousk et al, Gastrointestinal oncology, Blachwell- 2008.
  4. Lacy BE et al. Irritable Bowel syndrome Practice guidelines. Aliment
    Pharmacol Ther; 2007. 25.1329-41
  5. Lok AS, McMahon BJ. Chronic hepatitis B: Update 2009. AASLI
    prractice guideline update. Hepatology 50, 3
  6. Lucey M R, Mathurin B, and Morgan T R. Alcoholic hepatitis. The new
    england journal of medecine, 2009, juine; 25.
  7. Mark Feldman et all, Gastrointestinal and liver diease Pathologyl
    diagnosislmanagement. Sauders Elsevier; 8th edition
  8. Marsano LS, Mendez C, Hill D. Diagnosis and traitement of alcohclic
    liver disease and its complication. Alcohol researche ở health; 2003. Vol 27,
    No 3
  9. Mayer EA Irritable Bowel syndrome N Engl J Med, 2008. ,358
  10. Misra SP, Misra V, Dwivedi M. Ileoceal masses in patients with amebic
    liver abscess: etiology and management. World J Gastroenterology 2006; 12:
    1993
  11. OShea R S, Darashy S, McCullough AJ. AASLD practice guidelines.
    Hepatology 2010, vol 51, No 1, P 307 328
  12. Perillo R, Nair S. Hepatitis B and D Gastrointestinal and liver disease.
    Sauders Elsevier 8 edition 2006. Volume 2. P: 1647 1681
  13. Petera Banks, Martin L, Freeman et al. , Practice guideline in acute
    pancreatitis. Am J gastroenterology; 2006. 101.2379-2400.
  14. Pierre Alain Clavien. Malignant liver Tumors, Current and Emerging
    Therapies, Wiley Blackwell 2010.
  15. Podolsky D K Isselbacher KJ. Maladie alcoolique du foie et cirxhoses;
    Medecine Interne Harrison Mc Graw-Hill treizieme edition P: 1483
  16. Schiff ER et al. Hepatitis C. Schiff s Diseases of the Liver, 2009; 793-837.
  17. Steinberg WM. Acute pancreatitis. Gastrointestinal and liver disease.
    Sauders Elsevier 8 edition, 2006. Volume 2. P: 1241 1271.
  18. Tadataka Yamada et al. Textbook of gastroenterology. Wiley Blackwell
    2009
  1. Talley N J. Irritable Bowel syndrome. Gastrointestinal and liver disease.
    Sauders Elsevier ở edition Volume 2, 2006. P; 2533 2653.
  2. Tony C.K.Tham, John S.A Collins and Roy M Soetikno.
    Gastroentertinal Emergencies. Wiley Blackwell 2009.
  3. Wicholas J Talley, Chiriestopher J Martin. Clinical Gastroenterology,
    A practical problem Based approach. Maclennan and Petty 1996.
  4. Erwin Kuntz et al. Chronic hepatitis. Hepatology principles and
    practice(2001); 625-649
  5. Schiff ER et al. Hepatitis C. Schiffs Diseases of the Liver 2009; 793-837.
  6. Ghany MG, Strader DB, Thomas DL, and Seeff L B. Diagnosis,
    Management; and Treatment of Hepatitis C: An Update. AASLD practice
    guidelines. Hepatology(2009); Vol 49, No4 P: 1335-1374.
  7. Tadataka Yamada et al. Hepatitis C virus infection. Textbook of
    Gastroenterology (2009); 2139-2166
  8. Berenguer M, Wright TL. Hepatitis C Gastrointestinal and liver disease
    Sauders Elsevier 2006 8 edition Volume 2. P; 11681 1713,
  9. Lacy BE et al. 2007. Irritable Bowel syndrome Practice guidelines. Aliment
    Pharmacol Ther;25.1329-41
  10. Mayer EA. 2008. Irritable Bowel syndrome. N Engl J Med,358
  11. Gecse K et al. 2007. Irritable Bowel syndrome. Gut,56:1012-8
  12. Tadataka Yamada et al. 2009. Irritable Bowel syndrome Textbook of
    Gastroenterology
  13. Talley N J. 2006. Irritable Bowel syndrome. Gastrointestinal and liver
    disease Sauders Elsevier ở edition Volume 2. P: 2533 2653.
⚠️

Khuyến Cáo & Miễn Trừ Trách Nhiệm Y Khoa

Hệ thống Trợ lý AI đóng vai trò hỗ trợ giáo dục sức khỏe và hướng dẫn tự chăm sóc hệ vận động. AI không thay thế chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Khi xuất hiện các triệu chứng cờ đỏ (sốt, sụt cân, đau dữ dội, mất kiểm soát tiêu tiểu), người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.

🔍
Gõ từ khóa để tìm kiếm nhanh trong toàn bộ 132+ tài liệu dự án CXK.