ĐHYHN Tập 2 — Chương 11 Benh Tri
BỆNH TRĨ
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Hồng
MỤC TIÊU
- Trình bày được chẩn đoán xác định trĩ.
- Trình bày được phân độ trĩ.
- Trình bày được các phương pháp điều trị trĩ.
1. ĐẠI CƯƠNG
Trĩ là hiện tượng các mạch máu vùng hậu môn căng to, dễ chảy máu. Trĩ là một bệnh thường gặp, gặp nhiều ở người lao động tĩnh tại, táo bón kéo dài.
2. LÂM SÀNG
2.1. Lâm sàng
Đi ngoài ra máu đỏ tươi: mức độ chảy máu đa dạng có thể chảy nhiều cũng
có thể rất ít: máu chảy thành giọt hay thành tia, hoặc chỉ thấy máu chảy ra khi
chùi bằng giấy. Máu thường chảy ra sau khi đi đại tiện: Phần máu và phần
phân không hòa lẫn với nhau, phân vẫn giữ màu sắc bình thường và máu
thường phủ lên ngoài phân: Phân máu thường xuất hiện sau các đợt táo bón kéo
dài, phải rặn nhiều khi đi đại tiện.
Cảm giác khó chịu ở hậu môn: đau, rát căng tức khó chịu, sưng đau hậu môn. Trĩ lâu ngày không điều trị sưng to, đôi khi để lại nhiều biến chứng làm các cảm giác khó chịu hậu môn tăng lên: ngứa ngáy khó chịu, có thể chảy dịch.
Toàn thân: thường không thay đổi. Dấu hiệu thiếu máu có thể gặp chỉ ở
các trường hợp trĩ có chảy máu. Trĩ chảy máu nhiều ngày không điều trị có thể
dẫn đến tình trạng thiếu máu nặng đôi khi cần phải truyền máu.
Thăm khám hậu môn trực tràng:
Nhìn ngoài: có thể thấy búi trĩ to sa ra ngoài ống hậu môn hoặc bảo bệnh
nhân rặn thấy búi trĩ to lòi ra ngoài.
Biến chứng;
Chảy máu kéo dài gây nên tình trạng thiếu máu.
Nghẹt búi trĩ: các búi trĩ sưng to căng, sa ra ngoài không tự đẩy lên được,
thường đau khó chịu. Càng cố đẩy lên càng đau.
Huyết khối búi trĩ: tình trạng tắc mạch búi trĩ, búi trĩ sưng to trong có cục
máu đông. Trĩ to nhanh có máu đông đọng bên trong nên rất đau đôi khi có cảm
giác sốt.
2.2. Cận lâm sàng
Soi hậu môn trực tràng: soi bằng ống soi hậu môn (soi bằng ống soi mềm chẩn đoán bệnh lý hậu môn trực tràng không chính xác bằng ống soi hậu môn).
Khi soi giúp xác định số lượng các búi trĩ; phân độ các búi trĩ; xác định biến
chứng. Xác định trĩ nội, trĩ ngoài.
Công thức máu: thiếu máu khi trĩ chảy máu kéo dài.
Đông máu: thường là bình thường.
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán xác định bằng nội soi hậu môn trực tràng. Xác định các kiểu trĩ;
Trĩ ngoại: là búi trĩ dưới đường lược, lòi ra khỏi ống hậu môn. Nhìn ngoài
thấy búi trĩ.
Trĩ nội: các búi trĩ nằm trên đường lược, thường có 3 búi trĩ ở vị trí 11 giờ;
5 giờ và 2 giờ.
Khi có nhiều búi trĩ và các búi trĩ liên tục với nhau được gọi là trĩ vòng
Trĩ hỗn hợp: trĩ nội và trĩ ngoại kết hợp.
3.2. Phân độ trĩ
Trĩ nội độ I: các tĩnh mạch giãn, cương tụ, đội niêm mạc phồng lên vào
trong lòng trực tràng, khi rặn không lòi ra ngoài.
Trĩ nội độ II: các tĩnh mạch trĩ giãn nhiều hơn và tạo thành các búi rõ
rệt. Khi rặn các búi trĩ sa ra ở hậu môn và tự co lên được.
Trĩ nội độ III: khi rặn nhẹ là sa ra ngoài không tự co lên được phải đẩy lên.
Trĩ nội độ IV: búi trĩ to luôn sa ra ngoài không đẩy lên được.
3.3. Chẩn đoán phân biệt
Ung thư ống hậu môn: phân máu đỏ tươi, đau rát hậu môn đau liên tục,
đau tăng khi đại tiện; luôn có cảm giác mót rặn. Phân: thay đổi hình dạng
khuôn phân dẹt. Soi ống hậu môn: phát hiện khối u sùi loét ống hậu môn.
- Sa trực tràng: niêm mạc trực tràng hay đoạn trực tràng sa ra ngoài, không có mạch máu căng giãn.
3.4. Điều trị
3.4.1. Điều trị nội khoa
Thay đổi lối sống:
- Tránh lao động thường xuyên ở tư thế ngồi hay đứng lâu.
- Không ăn các chất kích thích chua cay, không rượu bia thuốc lá.
- Ăn nhiều rau quả tươi và chất xơ tránh táo bón. Uống nhiều nước.
- Các thuốc nhuận tràng nếu có táo bón: nhuận tràng nhóm tăng tạo khối lượng phân, nhuận tràng thẩm thấu. Hạn chế dùng nhóm nhuận tràng kích thích.
- Tập luyện thói quen đi đại tiện vào giờ nhất định.
Các phương pháp can thiệp điều trị trĩ nội:
- Thắt búi trĩ bằng vòng cao su: đơn giản được áp dụng nhiều, giá thành rẻ. Có hiệu quả đối với trĩ nội độ I - II chảy máu; trĩ độ II có thể chỉ định thắt trĩ búi đơn độc. Tác dụng không mong muốn: đau hậu môn, chảy máu sau thắt, loét (do thắt vào cả vùng da lành).
Dụng cụ thắt trĩ: súng với đầu súng lắp sẵn vòng cao su, trên tay cầm có kênh để hút. Khi đưa dụng cụ thắt trĩ sát vào búi trĩ và hút bằng máy hút để búi trĩ chui vào trong, sau đó bấm để vòng cao su tụt ra bám sát chân búi trĩ.
Sau thắt khoảng 5 - 7 ngày búi trĩ tự rụng; các đợt điều trị tiếp nên thực hiện sau 10 - 14 ngày để cho vết thương lành sẹo.
- Laser: ít được áp dụng, hiệu quả không cao, có nguy cơ gây trĩ hoại tử, áp xe hóa.
Điều trị bằng thuốc:
- Thuốc có tác dụng tăng cường hệ tĩnh mạch: thuốc có tác dụng làm tăng sức bền mạch máu, làm giảm tính căng giãn và ứ trệ của tĩnh mạch: Daflon, Ginkor Fort.
Cách dùng: trĩ cấp, đang chảy máu: Daflon viên 500 mg liều 6 viên/ngày trong 4 ngày đầu, rồi 4 viên/ngày trong 3 ngày tiếp và giảm xuống 2 viên/ngày trong các ngày tiếp theo.
- Đường tại chỗ: thuốc bôi hay viên đặt: là thuốc hỗ trợ giúp tăng trương lực tĩnh mạch và giảm đau do một số thuốc có bổ sung thêm Lidocain: Titanorein, Proctolog.
Chú ý: các phương pháp điều trị trĩ nội bằng thuốc hay can thiệp có thể dùng đơn độc hay kết hợp điều trị.
Điều trị biến chứng:
Huyết khối trĩ: rạch búi trĩ lấy cục máu đông. Điều trị trĩ bằng thuốc hay
phẫu thuật.
Trĩ nghẹt: đẩy búi trĩ lên, không nên cố, nếu cố nhiều có thể làm bệnh
nhân đau.
Trĩ chảy máu: điều trị thắt vòng cao su đối với trĩ độ I - trĩ nội độ III.
Truyền máu khi có thiếu máu nhiều.
3.4.2. Điều trị ngoại khoa
Chỉ định:
Trĩ chảy máu nhiều.
- Trĩ ngoại, trĩ nội ngoại kết hợp.
Khi các phương pháp điều trị nội khoa không kết quả.
Trĩ có một số biến chứng: huyết khối trĩ, trĩ nghẹt
Trĩ ở mức độ 3 - 4.
Các biện pháp phẫu thuật: phẫu thuật Longo, Milligan - Morgan (nguyên bản: Miligan Morgan).
Khuyến Cáo & Miễn Trừ Trách Nhiệm Y Khoa
Hệ thống Trợ lý AI đóng vai trò hỗ trợ giáo dục sức khỏe và hướng dẫn tự chăm sóc hệ vận động. AI không thay thế chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Khi xuất hiện các triệu chứng cờ đỏ (sốt, sụt cân, đau dữ dội, mất kiểm soát tiêu tiểu), người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.