ĐHYHN Tập 1 — Chương 23 Benh Ly Cau Than
BỆNH LÝ CẦU THẬN
Chương 3
THẬN - TIẾT NIỆU
Đỗ Thị Liệu
MỤC TIÊU
1. Trình bày được phân loại bệnh cầu thận dựa vào lâm sàng và mô bệnh học thận.
2. Trình bày được những đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chính của một số bệnh cầu thận thường gặp.
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh lý cầu thận là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của suy thận giai đoạn cuối, bao gồm bệnh cầu thận nguyên phát và bệnh cầu thận thứ phát. Bệnh lý của cầu thận có thể xếp loại theo nhiều cách, tuy nhiên cách xếp loại trên lâm sàng bao gồm các hội chứng chính như: hội chứng viêm thận cấp, hội chứng viêm cầu thận tiến triển nhanh, hội chứng viêm cầu thận mạn, hội chứng thận hư, đái máu kéo dài hay tái phát và phân loại bệnh thận dựa vào tổn thương mô bệnh học của cầu thận thường được áp dụng.
2. PHÂN LOẠI DỰA VÀO LÂM SÀNG
2.1. Hội chứng viêm cầu thận cấp
Đột ngột xuất hiện phù, đái máu đại thể hoặc vi thể, protein niệu, tăng huyết áp và có thể suy giảm chức năng thận.
2.2. Hội chứng viêm cầu thận tiến triển nhanh
Đột ngột xuất hiện thiểu niệu, tăng huyết áp, đái máu, protein niệu, urê máu cao, tiến triển nhanh đến suy thận nặng, tiên lượng xấu.
2.3. Đái máu kéo dài hoặc hay tái phát
Xuất hiện đái máu vi thể hoặc đại thể nhưng protein niệu ít hoặc âm trong giai đoạn đầu và không kèm theo triệu chứng lâm sàng nào khác.
2.4. Hội chứng viêm cầu thận mạn
Phù, protein niệu kéo dài, đái máu thường là vi thể, tăng huyết áp và lâu dài sẽ dẫn đến suy thận mạn.
2.5. Hội chứng thận hư
Biểu hiện có phù, protein niệu cao trên 3,5 g/24h, protid máu giảm dưới 60 g/l và albumin máu giảm dưới 30 g/l, cholesterol máu tăng trên 6,5 mmol/l.
3. PHÂN LOẠI BỆNH CẦU THẬN DỰA VÀO TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC
Dựa theo phân loại của "WHO".
3.1. Bệnh cầu thận nguyên phát
3.1.1. Tổn thương tối thiểu
Chủ yếu mất chân lồi của tế bào biểu mô màng đáy.
3.1.2. Viêm cầu thận ổ mảnh
Chỉ có 50% số cầu thận bị tổn thương. Ở một cầu thận chỉ có một phần cầu thận bị tổn thương. Tổn thương có thể là tăng sinh tế bào, xơ hóa.
3.1.3. Bệnh cầu thận lan tỏa: trên 50% cầu thận bị tổn thương, bao gồm:
- Viêm cầu thận màng: Màng đáy dày lan tỏa ở tất cả các cầu thận.
- Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa:
- Tăng sinh tế bào mesangium.
- Tăng sinh tế bào nội mạc và gian mạch.
- Tăng sinh tế bào ngoại mạch hình liềm: tế bào biểu mô Bowman.
- Viêm cầu thận màng tăng sinh: Vừa có dày màng đáy, vừa có tăng sinh tế bào, thường là tế bào gian mạch và nội mạc.
- Xơ hóa cầu thận lan tỏa.
3.1.4. Viêm cầu thận không xếp loại được
3.2. Bệnh cầu thận thứ phát
3.2.1. Viêm cầu thận do các bệnh hệ thống
- Viêm cầu thận lupus.
- Viêm cầu thận do Schönlein - Henoch.
- Bệnh Berger: VCT IgA.
- Hội chứng Goodpasture.
- Viêm cầu thận sau nhiễm trùng toàn thân:
- Nhiễm trùng huyết.
- Viêm nội tâm mạc.
- Giang mai...
3.2.2. Tổn thương cầu thận ở những bệnh mạch hệ thống
- Viêm nút quanh động mạch.
- Bệnh Wegener: tổn thương vi mạch.
- Hội chứng urê máu - tan máu: tổn thương vi mạch.
- Xơ mạch thận lành tính: tăng huyết áp.
- Xơ mạch thận ác tính: tăng huyết áp ác tính.
3.2.3. Tổn thương cầu thận sau những bệnh chuyển hóa
- Xơ hóa cầu thận do đái tháo đường.
- Thận thoái hóa dạng bột.
- Bệnh đa u tủy xương (Myeloma).
- Hội chứng Waldenstrom, Hội chứng Cryoglobulin máu.
- Tổn thương cầu thận sau một số bệnh gan.
3.3. Bệnh cầu thận di truyền
- Hội chứng Alport (bệnh cầu thận có kèm theo điếc).
- Đái máu lành tính tái phát.
- Bệnh cầu thận màng đáy mỏng.
- Nail-patella syndrome.
- Hội chứng thận hư trước sinh.
- Hội chứng thận hư trẻ em (có xơ hóa gian mạch lan tỏa).
3.4. Các bệnh lý cầu thận khác
- Bệnh cầu thận do nhiễm độc thai nghén.
- Bệnh cầu thận nhiễm xạ.
3.5. Bệnh cầu thận giai đoạn cuối
Là diễn biến cuối cùng của tất cả các bệnh lý cầu thận tiên phát hoặc thứ phát với xơ hóa lan tỏa các cầu thận.
3.6. Tổn thương cầu thận sau ghép
4. CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH CẦU THẬN THƯỜNG GẶP
4.1. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu: hội chứng thận hư tiên phát
4.1.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Thường gặp ở trẻ nhỏ tuổi đi học.
- Phù nhiều.
- Có đầy đủ triệu chứng của hội chứng thận hư.
- Protein niệu chọn lọc: > 80% protein niệu là albumin.
- Đái máu vi thể thoáng qua gặp ở 13 - 14% bệnh nhân.
- Tăng huyết áp gặp ở 6 - 9% bệnh nhân.
- Suy thận gặp ở 10 - 19% bệnh nhân.
- Tăng IgE huyết thanh.
- Tăng tỷ lệ CD4/CD8.
- Bổ thể máu bình thường.
- Tiên lượng lành tính. Tuy nhiên tiên lượng có thể xấu nếu hay tái phát.
4.1.2. Tổn thương mô bệnh học
Hiển vi quang học:
- Cầu thận bình thường dưới hiển vi quang học.
- Tổ chức kẽ thận và mạch thận bình thường.
- Có thể tăng nhẹ tế bào và chất mầm gian mạch.
Hiển vi huỳnh quang:
- Không thấy có lắng đọng các thành phần miễn dịch.
Hiển vi điện tử:
- Mất chân lồi của tế bào biểu mô màng đáy.
- Có thể tăng nhẹ tế bào và chất mầm gian mạch phối hợp với dày nhẹ màng đáy.
- Mất hàng rào điện tích âm của màng đáy cầu thận được phát hiện bởi polyethyleneimine.
4.2. Xơ hóa cầu thận ổ
4.2.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Hội chứng thận hư gặp ở: 60 - 80%.
- Đái máu vi thể thường gặp.
- Có thể tiến triển đến suy thận mạn.
- Tăng huyết áp.
- Bệnh nhân hội chứng thận hư: thường kháng lại liệu pháp corticoid và các thuốc giảm miễn dịch khác.
- Tiên lượng xấu.
4.2.2. Tổn thương mô bệnh học
Hiển vi quang học:
- Xơ hóa cầu thận chỉ ở một phần của cầu thận.
- Dưới 50% số cầu thận có tổn thương xơ hóa hoặc hyaline hóa.
- Có thoái hóa từng đoạn ống thận phối hợp.
- Có tổn thương tổ chức kẽ thận phối hợp.
Hiển vi huỳnh quang:
- Lắng đọng IgM, C3, C4 ở vùng cầu thận xơ hóa.
- Đôi khi có thể lắng đọng IgG.
Hiển vi điện tử:
- Lắng đọng đặc điện tử ở vùng cầu thận bị xơ hóa.
- Ngoài các cầu thận bị xơ hóa, các cầu thận khác có cấu trúc bình thường.
4.3. Viêm cầu thận màng lan tỏa
4.3.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Phù.
- Hội chứng thận hư gặp ở 66 - 92% bệnh nhân.
- Protein niệu dai dẳng nhưng dưới mức thận hư gặp ở 8 - 34% bệnh nhân.
- Suy thận và tăng huyết áp gặp ở 10 - 50% bệnh nhân.
- Đái máu vi thể.
- Bổ thể máu bình thường.
- Tiên lượng: tốt hơn trẻ em, chỉ có 10 - 20% bệnh nhân trẻ em tiến triển thành suy thận mạn tính.
4.3.2. Tổn thương mô bệnh học
Kính hiển vi quang học:
- Dày lan tỏa của màng đáy.
- Có thể có các gai mọc lên từ màng đáy được phát hiện dưới tiêu bản nhuộm bạc.
- Xơ hóa cầu thận, teo ống thận, xơ hóa tổ chức kẽ thận gặp ở những bệnh nhân bệnh đã diễn biến lâu.
Kính hiển vi huỳnh quang:
- Lắng đọng IgG và C3 là chủ yếu dọc màng đáy.
- Có thể gặp lắng đọng IgM hoặc IgA.
- Không có lắng đọng IgE.
Hiển vi điện tử:
- Lắng đọng đặc điện tử dưới biểu mô.
- Dày không đều màng đáy cầu thận.
4.4. Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa
4.4.1. Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch
4.4.1.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Khởi phát có thể là một hội chứng cầu thận cấp hoặc chỉ có protein niệu.
- Đái máu vi thể: 30 - 100% bệnh nhân.
- Tăng huyết áp: 25% bệnh nhân.
- Protein niệu thường có tính chọn lọc.
- Bổ thể máu bình thường.
- Tiên lượng thường lành tính.
4.4.1.2. Tổn thương mô bệnh học
Kính hiển vi quang học:
- Tăng sinh lan tỏa tế bào gian mạch.
- Tăng sinh chất mầm gian mạch.
- Đôi khi sưng phồng tế bào biểu mô có chân (podocytes).
- Tổn thương nhẹ tổ chức kẽ thận và mạch thận.
Hiển vi huỳnh quang:
- Lắng đọng IgM, IgA, C3, C4 và fibrin ở khoang gian mạch. Tuy nhiên có một số trường hợp không thấy có lắng đọng các thành phần miễn dịch.
Hiển vi điện tử:
- Tăng sinh tế bào và chất mầm gian mạch.
- Lắng đọng đặc điện tử ở gian mạch.
4.4.2. Viêm cầu thận tăng sinh trong mạch lan tỏa
Điển hình là viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu.
4.4.2.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Tiền sử nhiễm liên cầu trước 1 - 3 tuần, trung bình là 2 tuần.
- Đái máu: có 30% đái máu đại thể.
- Phù.
- Tăng huyết áp.
- Protein niệu trung bình: 1 g/24h - 3 g/24h.
- Kháng thể kháng liên cầu tăng, đặc biệt là hiệu giá kháng thể tăng.
- Có thể có suy thận.
- Tiên lượng: thường lành tính: 80 - 90% khỏi ở trẻ em. Người lớn tiên lượng nặng hơn, 40 - 50% trở thành mạn tính.
4.4.2.2. Tổn thương mô bệnh học
Kính hiển vi thường:
- Tổn thương lan tỏa ở tất cả các cầu thận.
+ Sưng phồng và tăng sinh tế bào nội mạch.
+ Xâm nhập bạch cầu trong lòng mao mạch cầu thận.
- Tăng sinh tế bào và chất mầm gian mạch.
- Không có thay đổi thành mao mạch (màng đáy) và các mạch máu quanh cầu thận.
- Có thể có thoái hóa từng đoạn ống thận.
Hiển vi huỳnh quang:
- Lắng đọng lan tỏa dạng hạt của IgG, C3, properdin ở màng đáy và khoảng mesangium.
- Có thể có lắng đọng IgM và C4.
- Không có lắng đọng IgA.
Hiển vi điện tử:
- Lắng đọng đặc điện tử hình gò, thưa thớt ở mặt ngoài màng đáy cầu thận.
- Có thể có lắng đọng đặc điện tử trong màng đáy và khoảng mesangium.
4.4.3. Viêm cầu thận màng tăng sinh
4.4.3.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Hội chứng thận hư: 36 - 54%.
- Protein niệu và đái máu vi thể không kèm các triệu chứng lâm sàng: 20 - 30%.
- Đái máu đại thể: khoảng 20%.
- Giảm bổ thể C3: 60 - 70%.
- Tăng huyết áp: 30 - 70%.
- Suy thận: 20 - 70%.
- Tiên lượng: xấu, khoảng 50% bệnh nhân tiến triển thành suy thận mạn sau 8 - 10 năm.
4.4.3.2. Tổn thương mô bệnh học
Kính hiển vi quang học:
- Tăng sinh tế bào gian mạch rõ.
- Tăng sinh nhẹ tế bào nội mạc.
- Có xâm nhập bạch cầu đa nhân trong lòng mao mạch cầu thận.
- Dày màng đáy cầu thận. Đôi khi thấy có hình ảnh đường viền kép ở màng đáy cầu thận dưới tiêu bản nhuộm PAS.
- Tăng sinh chất mầm gian mạch.
- Đôi khi có xuất hiện liềm tế bào với số lượng ít.
- Có thể xơ hóa cầu thận.
- Có tổn thương teo ống thận, xâm nhập viêm kẽ và xơ hóa kẽ đi kèm.
- Không có các tổn thương mạch máu quanh ống thận.
Kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang:
- Có lắng đọng rõ thành phần bổ thể C3, C4, Properdin và các globulin miễn dịch IgG, IgM và IgA ở màng đáy và gian mạch.
Kính hiển vi điện tử:
- Tăng sinh tế bào và chất mầm gian mạch mức độ vừa hoặc nặng.
- Tăng sinh nhẹ tế bào nội mạc.
- Có thể thấy hình ảnh đường viền kép của màng đáy.
- Đôi khi có hình ảnh màng đáy bị đứt đoạn.
- Mất chân lồi của tế bào biểu mô màng đáy (podocytes).
4.4.4. Viêm cầu thận tăng sinh ngoại mạch hình liềm (viêm cầu thận tiến triển nhanh)
4.4.4.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Thiểu niệu rõ, phù.
- Tăng huyết áp: đặc biệt là huyết áp tâm trương.
- Protein niệu: rất ít gặp hội chứng thận hư.
- Đái máu vi thể, thường có trụ hồng cầu.
- Thiếu máu xuất hiện sớm.
- Suy thận xuất hiện sớm và ngày càng nặng dần. Suy thận giai đoạn cuối sau 6 - 18 tháng.
- Nếu có hội chứng Goodpasture có thêm các triệu chứng:
- Triệu chứng ở phổi: ho, ho máu, rối loạn chức năng hô hấp.
- Có kháng thể kháng màng đáy cầu thận ở máu ngoại vi.
- Có kháng thể kháng bào tương bạch cầu đa nhân trung tính.
- Có hình mờ bất thường ở X-quang phổi.
- Tiên lượng xấu.
4.4.4.2. Tổn thương mô bệnh học
Hiển vi quang học:
- Tổn thương ổ, mảnh ở giai đoạn sớm của bệnh.
- Xơ hóa cầu thận cục bộ, tắc lòng mao mạch cầu thận, dính cuộn mao mạch cầu thận với vỏ bao Bowman.
- Chủ yếu là hình thành các liềm tế bào do tăng sinh tế bào biểu mô Bowman lan tỏa ở các cầu thận.
- Xơ hóa, hyaline hóa cuộn mao mạch cầu thận và liềm tế bào, hẹp lòng bao Bowman.
Hiển vi huỳnh quang:
- Trong hội chứng Goodpasture: Có lắng đọng thành dải IgG dọc theo màng đáy.
- Có thể có lắng đọng nhẹ của IgM, IgA và C3.
- Cũng thường có thể lắng đọng nhẹ fibrin trong cầu thận.
Hiển vi điện tử:
- Sưng phồng tế bào nội mạc.
- Xơ hóa cầu thận.
- Liềm tế bào.
4.4.5. Bệnh cầu thận IgA
4.4.5.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Khởi phát: ở trẻ em thường bắt đầu bởi đái máu đại thể, ở người lớn thường đái máu vi thể.
- Protein niệu ở mức nhẹ (dưới 1 g/24h).
- Đái máu đại thể thường tái phát sau mỗi đợt viêm đường hô hấp trên do vi khuẩn hoặc do virus.
- Ít gặp hội chứng thận hư (6 - 8%).
- Chức năng thận và huyết áp bình thường lúc khởi phát.
- Tăng IgA huyết thanh ở khoảng 50% bệnh nhân.
- Bổ thể CH50, C3, C4: bình thường.
- Tiên lượng: không tốt; khoảng 30 - 40% bệnh nhân người trưởng thành tiến triển tới suy thận giai đoạn cuối (10 - 20% sau 10 năm, 40% sau 20 năm). Có thể tái phát viêm cầu thận IgA ở thận ghép.
4.4.5.2. Tổn thương mô bệnh học
Kính hiển vi quang học: rất thay đổi.
Tổn thương từ một cầu thận nhìn gần như bình thường dưới kính hiển vi quang học cho đến tổn thương ổ, mảnh hoặc tăng sinh lan tỏa của tế bào và chất mầm gian mạch.
Miễn dịch huỳnh quang: giúp cho chẩn đoán xác định.
- Có lắng đọng rõ dạng hạt lan tỏa IgA (chủ yếu là IgA1) ở khoang gian mạch.
- Ở giai đoạn tiến triển nặng của bệnh có lắng đọng IgA ở thành mao mạch cầu thận.
- Ngoài ra có lắng đọng nhẹ hơn của IgG, C3, C5, C9 và properdin.
Hiển vi điện tử: lắng đọng đặc điện tử ở khoang gian mạch, dưới nội mô và trong màng đáy dày.
4.4.6. Viêm cầu thận lupus
4.4.6.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
Chẩn đoán lupus dựa vào 11 tiêu chuẩn của hội Khớp học Mỹ (ARA) 1997. Khi có 4/11 tiêu chuẩn trong đó có protein niệu dương tính thì được chẩn đoán là viêm cầu thận lupus.
Về các biểu hiện thận: Tỷ lệ biểu hiện thận gặp ở 60 - 75% bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống.
- Protein niệu kéo dài nhưng dưới mức thận hư gặp ở 46 - 64% bệnh nhân.
- Hội chứng thận hư gặp ở 17 - 36%.
- Đái máu vi thể: 30%.
- Tăng huyết áp: 20 - 25%.
- Suy thận gặp ở khoảng 40% sau 30 tháng xuất hiện bệnh, khoa Thận Bệnh viện Bạch Mai tỷ lệ gặp: 68,7% suy thận và 58% hội chứng thận hư gặp ở bệnh nhân viêm cầu thận lupus được điều trị.
Tiên lượng: xấu, tiên lượng phụ thuộc vào loại tổn thương mô bệnh học cầu thận: viêm cầu thận lupus loại IV (viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa) thì ~ 50% bệnh nhân suy thận mạn sau 10 năm tiến triển của bệnh.
4.4.6.2. Tổn thương mô bệnh học
Kính hiển vi thường:
Có 6 loại tổn thương mô học:
- Loại I (class I): tổn thương tối thiểu.
- Loại II (class II): viêm cầu thận gian mạch.
- Loại III (class III): viêm cầu thận ổ, mảnh.
- Loại IV (class IV): viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa.
- Loại V (class V): viêm cầu thận màng.
- Loại VI (class VI): xơ hóa cầu thận lan tỏa.
- Ngoài ra thường có xâm nhập viêm kẽ, xơ hóa kẽ, có tổn thương ống thận phối hợp.
Hiển vi huỳnh quang:
- Lắng đọng nhiều thành phần miễn dịch tạo nên hình ảnh "nhà kho đầy" của IgG, IgA, IgM, C1q, C4, C3, C5 ở màng đáy cầu thận, ở khoang gian mạch và ở thành mạch quanh cầu thận.
- Lắng đọng fibrin và properdin cũng thường được phát hiện.
Hiển vi điện tử:
Ngoài hình ảnh tăng sinh tế bào, xơ hóa cầu thận, dày màng đáy cầu thận còn thấy:
- Lắng đọng đặc điện tử ở màng đáy và gian mạch cầu thận.
- Có hình ảnh móc thép "wire loop" do lắng đọng các thành phần miễn dịch dưới nội mô với số lượng lớn.
- Có hình ảnh dấu ấn ngón tay do các lắng đọng đặc điện tử số lượng lớn.
4.4.7. Viêm cầu thận do Schönlein Henoch
4.4.7.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Thường gặp ở trẻ em.
- Xuất huyết hai cẳng chân điển hình: 95 - 100% bệnh nhân.
- Đau bụng: 45 - 90%.
- Đau khớp và đau cơ: 55 - 95%.
Về các biểu hiện thận:
- Đái máu vi thể: 100% bệnh nhân khi có biểu hiện thận.
- Đái máu đại thể: 30%.
- Protein niệu thường ít < 1 g/24h.
- Protein niệu cao đến mức thận hư gặp ở 15 - 38% bệnh nhân có biểu hiện thận.
- Có thể gặp tăng huyết áp, phù, suy thận.
- Tăng IgA trong huyết thanh gặp ở khoảng 50% bệnh nhân.
- Giảm bổ thể CH50 và C3.
- Tiên lượng: tùy thuộc vào mức độ tổn thương thận: 4 - 26% dẫn đến suy thận giai đoạn cuối sau 10 năm.
4.4.7.2. Tổn thương mô bệnh học
Hiển vi quang học:
- Giống hình ảnh của tổn thương cầu thận trọng bệnh lý IgA (Berger).
- Có thể thấy tăng sinh gian mạch, xơ hóa hoặc hyaline hóa, sưng phồng tế bào nội mô.
- Tổn thương có thể lan tỏa hoặc tổn thương kiểu ổ, mảnh.
- Có tổn thương thành mạch máu quanh cầu thận với nhuộm PAS (+).
Hiển vi huỳnh quang:
- Có lắng đọng dạng hạt của IgA, IgG, C3, Properdin, fibrin ở khoang gian mạch.
- Lắng đọng IgM đôi khi gặp với số lượng ít.
- Có lắng đọng nhẹ của C4 và C1q.
Hiển vi điện tử:
Ngoài hình ảnh tăng sinh tế bào và chất mầm gian mạch, còn thấy:
- Lắng đọng đặc điện tử ở gian mạch.
- Lắng đọng đặc điện tử dưới biểu mô của những bệnh nhân đã tiến triển nặng.
- Sưng phồng tế bào nội mạc và mất các chân lồi của tế bào biểu mô.
4.4.8. Xơ hóa cầu thận do đái tháo đường
4.4.8.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
- Protein niệu: từ mức độ nhẹ đến mức độ thận hư. Ở giai đoạn sớm của bệnh chỉ có microalbumin niệu (0,03 - 0,3 g/24h).
- Phù.
- Tăng huyết áp.
- Suy thận: sau nhiều năm xuất hiện suy thận từ mức độ nhẹ và nặng dần đến suy thận giai đoạn cuối. Tỷ lệ bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối phải lọc máu chu kỳ ở các nước phát triển xấp xỉ 20 - 30% bệnh nhân.
- Tiên lượng xấu.
4.4.8.2. Tổn thương mô bệnh học
Kính hiển vi thường:
- Dày lan tỏa của màng đáy và chất mầm gian mạch với nhuộm PAS dương tính.
- Những tổn thương nốt điển hình: Những tổn thương ở vùng trung tâm cầu thận với nhuộm PAS (+) kích thước rất thay đổi.
- Ở giai đoạn tiến triển nặng: tắc lòng mao mạch cầu thận do những tổn thương nốt kích thước lớn. Hyalin hóa ở cuộn mao mạch cầu thận, thành động mạch đến và ra khỏi cầu thận, thậm chí ở cả bao Bowman.
- Xuất tiết: protein, lipid, mucoprotein vào lòng mao mạch cầu thận và cả thành mạch máu quanh cầu thận với nhuộm PAS dương tính nhưng âm tính ở tiêu bản nhuộm bạc. Tổn thương xuất tiết xuất hiện ở giai đoạn rất sớm.
Hiển vi huỳnh quang:
- Lắng đọng thành dải IgG ở thành mao mạch cầu thận và ở ống thận.
- Có thể gặp lắng đọng dạng hạt của fibrin trong cầu thận.
Hiển vi điện tử:
- Dày lan tỏa, đồng nhất của màng đáy cầu thận.
- Tăng sinh chất mầm gian mạch, tổn thương nốt.
- Lắng đọng đặc điện tử dạng hạt dưới nội mô của thành động mạch đến và ra khỏi cầu thận.
4.4.9. Thận trọng nhiễm độc thai nghén
4.4.9.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
Biểu hiện thận trọng nhiễm độc thai nghén thường được phát hiện vào 3 tháng cuối của thời kỳ có thai.
Biểu hiện chủ yếu là:
- Tăng huyết áp.
- Phù.
- Protein niệu từ mức độ nhẹ đến protein niệu cao.
- Giảm mức lọc cầu thận ở mức độ nhẹ hoặc trung bình (xấp xỉ 25%) nên thường không thấy có biểu hiện suy thận.
4.4.9.2. Tổn thương mô bệnh học
Tổn thương mô bệnh học chủ yếu là sưng phồng tế bào nội mạc làm hẹp lòng mao mạch cầu thận. Đôi khi có sưng phồng cả tế bào gian mạch. Một số báo cáo nêu một số trường hợp có tình trạng tăng sinh tế bào gian mạch.
4.4.9.3. Điều trị dự phòng cho bệnh nhân tiền sản giật
- Chủ yếu là điều chỉnh huyết áp.
- Lợi tiểu thường không được chỉ định vì có nhiều tác hại cho thai, chỉ được cho rất thận trọng cho bệnh nhân có phù nhiều và kèm theo cả bệnh lý tim mạch gây suy tim.
- Magnesium sulphat truyền tĩnh mạch cũng được sử dụng để điều trị dự phòng co giật.
- Điều trị chống đông dự phòng còn đang được bàn cãi vì tác dụng phụ của thuốc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA BỆNH LÝ CẦU THẬN
Hình 1. Viêm cầu thận gian mạch (tăng sinh nhẹ tế bào gian mạch)
Hình 2. Viêm cầu thận ổ, mảnh (tại 1 cầu thận chỉ có một phần cầu thận bị tổn thương)
Hình 3. Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa
Hình 4. Viêm cầu thận màng
Hình 5. Viêm cầu thận tăng sinh ngoại mạch hình liềm (hình thành liềm tế bào -> liềm xơ)
Khuyến Cáo & Miễn Trừ Trách Nhiệm Y Khoa
Hệ thống Trợ lý AI đóng vai trò hỗ trợ giáo dục sức khỏe và hướng dẫn tự chăm sóc hệ vận động. AI không thay thế chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Khi xuất hiện các triệu chứng cờ đỏ (sốt, sụt cân, đau dữ dội, mất kiểm soát tiêu tiểu), người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.